Hotline: 0919.218.909

Ngày đăng: 07/01/2014

Thương mại điện tử, cơ hội nghề nghiệp tốt nhất cho các bạn trẻ

Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp thuộc Bộ Công Thương vinh dự được Bộ Công thương và Tổng cục dạy nghề giao cho đào tạo nghề “Thương mại điện tử” (TMĐT). Đây là nghề được nhà nước quy hoạch thành nghề trọng điểm quốc gia. Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp cũng là một trong hai đơn vị thuộc khu vực miền bắc được giao đào tạo nghề này ở cấp độ Cao đẳng nghề và Trung cấp Sau khi tốt nghiệp người học được cấp bằng Cao đẳng nghề hoặc Trung cấp nghề “Thương mại điện tử”

1. TMĐT là gì ?
 
Có nhiều khái niệm về TMĐT, nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại bằng những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn rất nhiều, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh. TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạng Intranet của doanh nghiệp).
 
2. Lợi ích của TMĐT
 
Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí cũng như thời gian và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống quá nhiều, ví dụ gửi fax hay thư điện tử cũng như tương tác trên Website thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
 
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
 
3. Các loại hình ứng dụng TMĐT
 
Dựa vào chủ thể của TMĐT, có thể phân chia TMĐT ra các loại hình phổ biến như sau:
 
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business);
 
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer);
 
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government);
 
- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer);
 
- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to consumer).
 
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%). Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng. TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.
 
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website. Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ. Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có. C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường.
 
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân. Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT. Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v...
 
4. Thanh toán điện tử
 
Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet, thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, ...
 
Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet, thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, ...
Thanh toán điện tửđược sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo và thanh toán qua mạng. Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của siêu thị phải có được phầm mềm thanh toán trong website của mình.
 
5. Quảng cáo trên Internet
 
Cũng như các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người bán và người mua. Tuy nhiên, quảng cao trên mạng khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác vì nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Trên mạng mọi thứ đều có thể đưa vào quảng cáo, từ bố trí sản phẩm tới thiết kế các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo, làm cho logo hoặc bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật. Quảng cáo trên Internet cũng tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình và giúp họ quảng cáo với đúng sở thích và thị hiếu người dùng. Ngoài ra, quảng cáo trên mạng còn là sự kết hợp của quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp. Đó là sự kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán ở cùng một nơi.
* Các hình thức quảng cáo trên Internet
 
- Quảng cáo bằng các banner, đường link qua các website khác
 
- Quảng cáo qua E-mail
 
- Quảng cáo trên Website
 
6. Mục đích đào tạo nghề TMĐT:
 
Chương trình đào tạo Cao đẳng nghề hoặc Trung cấp nghề “Thương mại điện tử” nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực thương mại điện tử;
 
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng: Độc lập thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh về thương mại điện tử, có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm; vận dụng được những kiến thức kinh doanh thương mại, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật để thực hiện công việc; có khả năng sáng tạo, ứng dụng các công nghệ để giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong nghiệp vụ của mình. Phát hiện, giải quyết kịp thời các vấn đề về bảo mật, an toàn thông tin trên mạng;
 
Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
 
7. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp:
 
Sinh viên học nghề TMĐT
 
* Kiến thức:
 
- Phân biệt được các kiến thức chuyên môn cơ bản về kinh doanh thương mại truyền thống và kinh doanh trên mạng;
 
- Vận dụng được các kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh thương mại: đàm phán ký kết hợp đồng mua bán, khai báo hải quan, thanh toán, vận tải, giao nhận và bảo hiểm hàng hóa trong lĩnh vực thương mại;
 
- Xác định và vận dụng được các phương thức, mô hình giao dịch điện tử, khai báo hải quan điện tử, thanh toán điện tử, marketing điện tử trong hoạt động kinh doanh;
 
- Phân biệt được các ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu trong xây dựng website thương mại. Vận dụng các kiến thức về mạng máy tính, an ninh mạng và chữ ký số trong quản trị mạng, bảo mật và bảo toàn thông tin.
 
* Kỹ năng:
 
- Thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể trong giao dịch ký kết hợp đồng mua bán, khai báo hải quan, thanh toán, giao nhận, vận tải và bảo hiểm hàng hóa;
 
- Sử dụng được tiếng Anh thương mại để tham gia các hoạt động kinh doanh trên mạng;
 
- Phân biệt được các rủi ro, tổn thất và các điều kiện bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. Lập được chứng từ, hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, cũng như các chứng từ khiếu nại công ty bảo hiểm bồi thường khi hàng hóa bị tổn thất;
 
-  Thực hiện tổ chức kinh doanh trên mạng Internet, sử dụng thành thạo các công cụ tìm kiếm trên Internet, khai thác thông tin, đối tác, mở rộng thị trường kinh doanh, thực hiện thành thạo các giao dịch TMĐT;
 
- Thiết kế, khai thác, sử dụng, bảo trì Website thương mại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp hàng hoá trong nước và trên thế giới; tìm kiếm, phân tích thông tin thị trường trong nước và quốc tế; cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp với người mua trong nước và trên thế giới;
 
- Vận dụng kiến thức văn hóa kinh doanh vào kỹ năng tiếp thị và quản trị tiếp thị trên Internet;
 
- Đọc và soạn thảo được các văn bản kinh doanh (báo giá, chào hàng, hợp đồng, thư tín thương mại) bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
 
- Có khả năng làm việc theo nhóm và kỹ năng hợp tác trong tác nghiệp.
 
* Chính trị, đạo đức:
 
- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
 
- Trình bày được đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
 
- Có lòng yêu nước, yêu chủ  nghĩa  xã  hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước;
 
- Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;
 
- Tuân thủ các qui định của pháp luật, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác;
 
- Tuân thủ các qui định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao;
 
- Tuân thủ các qui chế học tập, có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.
 
* Thể chất, quốc phòng:
 
- Rèn luyện để có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
 
- Vận dụng được một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, điền kinh, bóng chuyền;
 
- Nêu được các kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;
 
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ trong công tác bảo vệ trật tự trị an;
 
- Chấp hành kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
 
8. Quyền lợi của sinh viên:
 
Được hưởng các chế độ ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐTvà Bộ LĐ-TB&XH. Được học tập với cơ sở vật chất hiện đại - tiện nghi, số tiết thực hành lên tới 70% thời lượng chương trình. Đặc biệt nghề TMĐT được xây dựng theo chuẩn quốc tế với hệ thống Trung tâm thực hành TMĐT bao gồm: Sàn giao dịch điện tử; Hệ thống mô phỏng thanh toán điện tử; Hải quan điện tử; Mô hình đấu giá; Hệ thống chữ ký điện tử; Hệ thống quản trị khách hàng CRM. Sinh viên được học và tiếp cận công nghệ mới nhất về thiết kế và quản trị Website, ứng dụng công nghệ Flash trong việc xây dựng các đoạn phim về quảng cáo, marketing ...
 
Được học, tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm của Nhà trường, các chuyên gia đầu ngành của Bộ Công Thương, các nhà quản lý Tập đoàn, Doanh nghiệp trên địa bàn.
 
Sinh viên được trang bị kỹ năng mềm, tham gia thực hành, thực tập tại các doanh nghiệp; Được sử dungh hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và thuận tiện.
 
Được xét, cấp học bổng theo quy định của chính phủ; học phí theo quy định của các trường công lập; được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian học; được miễn giảm học phí theo chế độ, được vay vốn ngân hàng để chí phí cho học tập.
 
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được học liên thông lên Đại học chính quy theo quy định của Bộ GD&ĐTvà Bộ LĐ-TB&XH (nếu có nguyện vọng). Được giới thiệu việc làm hoặc du học, thực tập sinh và xuất khẩu lao động sang các thị trường nước ngoài bằng các chương trình hợp tác của nhà trường với các tổ chức khác.
 
Người có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề hoặc Trung cấp nghề “Thương mại điện tử” có thể làm việc tại các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Với các yêu cầu cụ thể riêng biệt khác nhau.
 
9. Cơ hội việc làm:
 
Hoàn thành chương trình Cao đẳng nghề hoặc Trung cấp nghề “Thương mại điện tử” cùng với các kỹ năng mềm được đào tạo tại trường, người học có khả năng làm việc tại các bộ phận trong doanh nghiệp: Phòng marketing; Phòng nghiệp vụ kinh doanh; Phòng kế hoạch; Phòng tin học; Siêu thị; Ngân hàng; Tín dụng ...
 
Ngoài ra người học có thể: Làm việc tại các phòng ban trong các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế; các tổ chức xã hội; làm chuyên viên phụ trách hành chính và nhân sự; chuyên viên bán hàng và quản lý khách hàng; chuyên viên quản lý sản xuất, chuyên viên quản lý cung ứng; chuyên viên kinh doanh và tiếp thị; khởi nghiệp doanh nghiệp.
 
10. Thời lượng đào tạo:
 
Sinh viên đào tạo theo chương trình khung cho bậc học Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề “Thương mại điện tử” do Tổng cục dạy nghề - Bộ Bộ LĐ-TB&XH phát hành.
 
Đối với hệ Cao đẳng nghề, đào tạo 36 tháng cho các dối tượng tốt nghiệp THPT trở lên; Đối với hệ Trung cấp nghề, đào tạo 24 tháng cho các đối tượng tốt nghiệp THCS trở lên (Sau khi học xong hệ này, sinh viên được thi lấy thêm bằng THPT do sở GD cấp)
 
11. Hồ sơ: Hồ sơ đăng ký nhập học gồm có:
 
Phiếu đăng ký dự tuyển, tải tại mục “Hồ sơ học nghề trang www.civc.edu.vn
Các văn bằng chứng chỉ (công chứng).
Sơ yếu lý lịch. (có sác nhận của địa phương)
03 ảnh 3*4 cm.
12. Thời gian – địa điểm tổ chức:
 
Thời gian học: Học các ngày từ thứ 2 đến thứ 6; hoặc thứ 7, Chủ nhật tuỳ theo đăng ký của sinh viên, có thể học ban ngày hoặc buổi tối.
 
Địa điểm: Tại các cơ sở thuộc Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp hoặc tại các cơ sở có nhu cầu đào tạo.
 
Thông tin chi tiết xin liên hệ:
 
Bộ môn Thương mại điện tử - tầng 3, toà nhà hiệu bộ Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp (Địa chỉ: Khu 14, Thị trấn Lai Cách, Cẩm Giàng, Hải Dương).
 
Website: http://civc.edu.vn ;  Email: vnhanet@yahoo.com
Điện thoại: 0913356248.
 
 

http:⁄⁄civc.edu.vn⁄